Bộ GD- ĐT trả lời chất vấn của ĐBQH Nguyễn Thị Bạch Mai

Cập nhật ngày: 14/12/2010 - 10:11
Bộ GD- ĐT trả lời chất vấn của ĐBQH Nguyễn Thị Bạch Mai

ĐBQH tỉnh Tây Ninh Nguyễn Thị Bạch Mai

(BTNO) - Tại kỳ họp Quốc hội vừa qua, Phó trưởng đoàn ĐBQH tỉnh Tây Ninh Nguyễn Thị Bạch Mai đã chất vấn Bộ trưởng Bộ Giáo dục – Đào tạo Phạm Vũ Luận về kinh phí thực hiện phổ cập giáo dục cho trẻ em 5 tuổi. Nội dung chất vấn như sau:

Trong Báo cáo số 17/BC-CP ngày 15.10.2010 của Chính phủ gửi Quốc hội về phân bổ dự toán ngân sách trung ương năm 2011, có nội dung dự toán chi cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo - phần kinh phí thực hiện phổ cập giáo dục cho trẻ em 5 tuổi (300 tỷ đồng).

Đề nghị Bộ trưởng cho biết cụ thể phương thức sử dụng phần dự toán chi này? Khi ngân sách đã bố trí chi để phổ cập giáo dục cho trẻ em 5 tuổi thì có thu học phí từ phía người học không? Ngân sách địa phương có phải bố trí cho nhiệm vụ chi này không, địa phương có ban hành quy định miễn thu học phí phổ cập giáo dục trẻ em 5 tuổi tại địa phương không?

Mới đây, Bộ GD – ĐT đã có văn bản trả lời bà Nguyễn Thị Bạch Mai, BTNO xin lược trích:

1. Về dự toán ngân sách

Hàng năm, căn cứ phê chuẩn của Quốc hội dành 20% ngân sách Nhà nước chi cho lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo, Chính phủ đã triển khai theo phân cấp ngân sách, trong đó dành khoảng 1,7% trong 20% chi cho giáo dục mầm non (tương đương 8,5%-9% tổng chi ngân sách giáo dục đào tạo). Cụ thể: năm 2010 tổng chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo là 117.425 tỷ đồng thì trong đó chi cho giáo dục mầm non khoảng 10.500 tỷ đồng. Như vậy, hàng năm ngân sách Nhà nước đã và đang bố trí cho bậc học mầm non (trong đó bao gồm cả việc triển khai Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi giai đoạn 2010-2015).

Năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng dự toán chi ngân sách toàn ngành Giáo dục, báo cáo Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Chính phủ, trình Quốc hội phê duyệt, trong đó dự toán cho các nội dung và chế độ tăng thêm theo quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 9.2.2010 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án Phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015 tổng số là 2.300 tỷ đồng, gồm:

- Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo 500 tỷ đồng: thực hiện chế độ hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi vùng núi cao, biên giới, trẻ em con gia đình nghèo 394.000 trẻ x 120.000 đồng/tháng x 9 tháng/năm = 425,52 tỷ đồng và bồi dưỡng đào tạo giáo viên mầm non là 74,48 tỷ đồng.

- Chi đầu tư (bao gồm cả nguồn kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo và vốn vay ODA) là 1.800 tỷ đồng: thực hiện xây dựng bổ sung phòng học, phòng chức năng, mua sắm thiết bị, đồ chơi ... 

Như vậy, số liệu nêu trong Báo cáo số 17/BC-CP ngày 15.10.2010 của Chính phủ về nội dung dự toán chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo phần kinh phí thực hiện phổ cập giáo dục cho trẻ em 5 tuổi 300 tỷ đồng là số liệu được Bộ Tài chính cân đối báo cáo Chính phủ, nhưng với số dự toán này thì còn thấp hơn so với dự toán của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Phương thức sử dụng dự toán

Số dự toán 300 tỷ đồng nêu trong Báo cáo số 17/BC-CP ngày 15.10.2010 của Chính phủ là phần dự toán thực hiện chế độ tăng thêm (theo QĐ số 239/QĐ-TTg) do ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương và được quản lý sử dụng theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. 

Ngoài nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, ngân sách địa phương còn phải tiếp tục cân đối kinh phí chi cho giáo dục mầm non từ dự toán chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo được giao hàng năm cùng với các nguồn thu học phí, tài trợ, đóng góp của cộng đồng trong và ngoài nước.   

3. Về việc thu học phí và miễn, giảm học phí đối với giáo dục mầm non

Việc thu học phí và miễn, giảm học phí đối với giáo dục mầm non được thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14.5.2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015, cụ thể như sau:

a) Các đối tượng được miễn học phí gồm:           

- Trẻ em học mẫu giáo có cha mẹ thư­ờng trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Trẻ em học mẫu giáo mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

- Trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng.

- Trẻ em học mẫu giáo có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nư­ớc.

- Trẻ em học mẫu giáo là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân

b) Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:

- Trẻ em học mẫu giáo là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp đư­ợc hư­ởng trợ cấp thường xuyên.

- Trẻ em học mẫu giáo có cha mẹ thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo.

c) Ngoài ra Nhà nước thực hiện hỗ trợ chi phí học tập đối với:  

- Trẻ em học mẫu giáo có cha mẹ thư­ờng trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Trẻ em học mẫu giáo mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi n­ương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

- Trẻ em học mẫu giáo có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nư­ớc.

d) Nguồn để thực hiện việc miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập

Theo Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30.9.2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011, kinh phí học tập cho các địa phương quy định tại Điều 6, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14.5.2010 về hỗ trợ chi phí học tập, ngân sách Trung ương sẽ bổ sung có mục tiêu cho các địa phương thực hiện theo chế độ quy định.

Về mức thu học phí, căn cứ vào khung học phí của Chính phủ quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14.5.2010, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quy định mức học phí cụ thể hàng năm phù hợp với thực tế của các vùng ở địa phương mình.

PHƯƠNG LY (lược trích)